Lợi tức là gì? Công thức tính lợi tức

Lợi tức là gì? Tỷ suất lợi tức ra sao? Những công thức xoay quanh và lưu ý để bạn có được lợi tức cao nhất thông qua hình thức đầu tư?

Với thời đại kinh tế thị trường tăng trưởng như vũ bão trong ngày nay, càng ngày càng có rất nhiều người nghe nói đến và làm quen với các hình thức kinh doanh khác nhau. Vì lý do đó, ý muốn được tìm tòi thêm về những cụm từ, những hiểu biết thuộc ngành này mau chóng trở nên quan trọng và được đông người tham gia quan tâm. Một trong số những kiến thức đó có thể nhắc qua là lợi tức.

Cực kỳ nhiều vấn đề được đặt ra hướng về khái niệm này, như lợi tức được định nghĩa như nào?? Có những hình thức lợi tức nào? Nên quan tâm điều gì trước khi kinh doanh vào lợi tức? Bài viết sau đây sẽ giải đáp mọi câu hỏi trên.

lợi tức

Lợi tức mang ý nghĩa như nào??

Có thể hiểu một cách đơn giản nhất, lợi tức là khoản lãi, lãi suất sinh ra khi bạn đầu tư tiền vào việc đầu tư hay thậm chí là gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng. Trong nhiều tình cảnh khác nhau mà nó còn có những cách gọi tên khác nhau như “cổ tức” trong mua bán chứng khoán, “Lãi suất tiết kiệm” trong ký gửi ở ngân hàng.

Ngoài những điều đó, lợi tức còn được nhìn nhận dưới hai phương diện: chủ nợ và đi vay. Về tầm nhìn thứ nhất đã được chúng ta lý giải ở trên. Nếu nhìn nhận trên cách nhìn người vay vốn thì lợi tức lại là mức lãi sinh ra mà người có nhu cầu sử dụng vốn vay phải trả cho chủ khoản vay để được sử dụng khoản vay trong một khoản Thời hạn nhất định trước khi phải chi trả cho khoản vay. Từ những Định nghĩa trên, ta có thể thấy sự đa dạng của thuật ngữ lợi tức và còn được sử dụng trong Hàng trăm hoạt động liên quan đến môi trường kinh tế, tài chính ngân hàng.

Công thức tính lợi tức

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ (được tính theo phần trăm) giữa tổng lợi tức thu được (phải trả) so với tổng số vốn đã bỏ tiền cho. Thời hạn tùy vào từng bối cảnh cụ thể mà sẽ được tính theo tháng, quý hoặc là năm. Tỷ suất lợi tức sẽ được tính theo công thức như sau:

  • Z’= (Z ÷ Tổng vốn) x 100% Trong đó Z’ là tỷ suất lợi tức

Z là lợi tức

Đây được xem là thước đo hiệu quả nhất trong quá trình hoạt động của công ty, doanh nghiệp. Bởi lẽ, không thể coi công ty đó làm ăn tốt khi chỉ xét về doanh thu của họ mà quên đi số vốn có thể là quá cao dẫn đến tình trạng lợi tức về âm.

Các kiểu lợi tức phổ biến

Hiện nay, lợi tức thường được biết đến với bốn cách khác nhau. Mỗi loại hình lại có định nghĩa và công thức tính riêng cho mình. Có thể kể đến như:

  • Lợi tức theo cơ sở chiết khấu ngân hàng: Dựa trên cơ sở chiết khấu, trái phiếu ở kho bạc sẽ được niêm yết giá. Nói đơn giản có nghĩa là nó cho biết rõ tổng số tiền khách hàng có trái phiếu trong tay được nắm giữ khi đáo hạn và có nhà đâu tư khác trả giá thấp hơn để mua lại nó. Ở đây thì lợi nhuận của khách hàng chính là giá trị triết khấu. Tuy nhiên, nó còn cần phải được đổi sang tỷ lệ phần trăm hàng năm để tính được khoản lợi tức. Công thức chỉ đơn giản là: Lợi tức= (Chiết khấu/ mệnh giá)*(360/ ngày đến đáo hạn)

  • Lợi tức theo kỳ hạn phải nắm giữ: Đây là phương pháp lợi tức được tính theo cơ sở khoảng Thời gian khách hàng nắm giữ, không phải xác định thời gian chính xác như cách tính theo cơ sở chiết khấu ngân hàng. Công thức cụ thể của dạng lợi tức này là: Lợi tức= (P1-P0+D1)/P0

Trong đó P1 là số tiền nhận khi đáo hạn

P0 là giá mua của khoản bỏ tiền túi

D1 là số tiền được trả vào ngày đáo hạn

  • Lợi tức hiệu dụng năm: Đây được xem là một cách có thể giúp các doanh nghiệp xác định được lợi tức một cách chính xác nhất, đặc biệt khi đã có sẵn các cơ hội kinh doanh thay thế cho việc áp dụng tính lãi kép. Với phương pháp này, lãi kép chính là phần lãi thu được từ nguồn lãi trước đó. Công thức: Lợi tức hiệu dụng= (1 + HPY) ^(365/t) - 1

Trong đó HPY là lợi tức trong hoảng khoảng kỳ hạn đầu tư tiền

t là tổng số ngày đến thời hạn đaó hạn

  • Lợi tức thị trường tiền tệ: Dạng lợi tức này có tên gọi khác là lợi tức tương đương chứng chỉ tiền gửi. Nó dùng để so sánh số lãi từ một công cụ trên thị trường tiền tệ với lợi tức từ trái phiếu kho bạc. Khoản lợi tức này sẽ được tính dựa trên 360 ngày và những khoản mua bán này thường ngắn hạn, được phân hình thức như các khoản tương đương tiền. Công thức: Lợi tức thị trường tiền tệ= (360/YBD)/(360-t*YBD)

Trong đó YBD là lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng

t là khoảng thời gian đến hạn đáo hạn

Nguyên tắc cần nắm rõ khi nhắc đến lợi tức cổ phiếu

Đây là dạng sinh lời nhanh và mang lại doanh thu rất cao cho người bỏ tiền cho. Tuy vậy, cổ phiếu cũng mang trong mình rất nhiều rủi ro. Nếu không nắm rõ những lưu ý sau đây, rất có thể nhà đâu tư vào cổ phiếu sẽ không thể nhận lại được lợi tức, thậm chí là phần vốn ban đầu cũng sẽ biến mất.

  • được định nghĩa rõ về lợi tức cổ phiếu (cổ tức): Đó là khoản lãi mà các công ty, doanh nghiệp phải trích ra cho các cổ đông. Mỗi cổ đông sẽ được nhận số tiền khác nhau tùy vào mức đóng góp vốn và kết quả làm ăn của công ty.

  • định nghĩa rõ về tình hình tài chính, trao đổi hàng hóa của công ty mình định bỏ tiền túi: Do cổ tức được tính theo số tiền lãi công ty, nên nhà kinh doanh cần tìm hiểu thật kỹ trước khi rót vốn vào nhằm đạt được lãi suất cao nhất
  • Phân tích tốt thị trường, các yếu tố bên ngoài: nhìn sự thay đổi của thị trường kinh tế nói chung và mức tăng trưởng của công ty nói riêng. Do đó, có thể đưa được các đánh giá về mức rủi ro khi đầu tư tiền, khoản lợi nhuận mà cổ phiếu đó có thể mang lại.

Trên đây là toàn bộ những điều bạn cần nắm rõ về lợi tức. Hy vọng với những thông tin hữu ích trên, bạn đã có được câu trả lời mình mong muốn nhất. Chúc các bạn thành công.

Bạn muốn vay tiền? - Click xem Vay tiền Online

Ý kiến người vay Pre Next